Tính lương

MẪU QUY CHẾ LƯƠNG THƯỞNG, PHỤ CẤP MỚI NHẤT NĂM 2020

mau-quy-che-luong

Để các khoản chi phí cho tiền lương, thưởng, phụ cấp,… cho người lao động là chi phí doanh nghiệp được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp thì cần quy định cụ thể về ĐIỀU KIỆN và MỨC ĐƯỢC HƯỞNG tại Quy chế lương thưởng của Doanh nghiệp.

Sau đây là mẫu quy chế lương thưởng mới nhất năm 2020 để bạn tham khảo:

CÔNG TY WACONTRECỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Số: 01/QĐ-WTĐộc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
 Hà Nội, Ngày 20 tháng 10 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

(V/v: Quy chế lương thưởng, chế độ cho cán bộ, công nhân viên của công ty Wacontre)

Điều 1: Đối tượng áp dụng

– Toàn bộ cán bộ, công nhân viên, người lao động làm việc theo hợp đồng lao động tại Công ty Wacontre.

Điều 2: Mục đích:

– Quy định việc trả lương thưởng, phụ cấp nhằm khuyến khích người lao động làm việc, hoàn thành tốt công việc của mình và đóng góp quan trọng vào việc hoàn thành kế hoạch sản xuất, kinh doanh của Công ty.

– Đảm bảo đáp ứng được mức sống cơ bản của cán bộ, công nhân viên để mọi người yên tâm công tác.

– Thực hiện đúng quy định pháp luật lao động về lương thưởng và các chế độ phúc lợi khác cho người lao động.

Điều 3: Căn cứ theo:

– Căn cứ Luật làm việc số 38/2013/QH13.

– Căn cứ theo Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13.

– Căn cứ Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13.

– Căn cứ Nghị định số 141/2017/NĐ-CP.

– Căn cứ vào điều lệ tổ chức và hoạt động của công ty Wacontre

– Căn cứ vào biên bản họp Hội đồng quản trị ngày 20/10/2020 về việc thông qua quy chế trả lương, thưởng của công ty.

Điều 4: Nguyên tắc tính lương lương thưởng

– Mức tiền lương thưởng, phụ cấp, hỗ trợ sẽ phụ thuộc vào kết quả sản xuất, kinh doanh chung của Công ty và mức độ đóng góp của từng cá nhân theo nguyên tắc làm công việc gì, chức vụ gì hưởng lương theo công việc đó, chức vụ đó, làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít. Khi người lao động thay đổi công việc hoặc chức vụ thì hưởng lương theo định mức của công việc mới.

– Khi kết quả sản xuất, kinh doanh tăng lên thì tiền lương thưởng, phụ cấp của người lao động cũng tăng theo hiệu quả thực tế của Quỹ tiền lương thực hiện được Ban giám đốc ký duyệt.

Điều 5: Phân loại tiền lương

– Lương chính: là mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành công việc đã thỏa thuận. Lương chính được thực hiện theo Nghị định 90/2019/NĐ-CP quy định về mức lương tối thiều vùng và được ghi cụ thể trong Hợp đồng lao động.

– Lương theo sản phẩm: là mức lương căn cứ vào số lượng và chất lượng sản phẩm  mà người lao động làm ra.

– Lương khoán: là mức lương căn cứ vào hợp đồng giao khoán của doanh nghiệp với người lao động, trên đó thể hiện rõ: Nội dung công việc, thời gian làm việc, mức lương,…

– Lương thử việc: 85% mức lương của công việc đó.

Điều 6: Các khoản phụ cấp, trợ cấp, hỗ trợ khác

– Ngoài tiền lương chính người lao động còn nhận được các khoản phụ cấp, trợ cấp, hỗ trợ khác cụ thể theo từng chức danh như sau:

– Phụ cấp trách nhiệm sẽ áp dụng đối với cá nhân có chức danh từ Trưởng phòng trở lên.

– Phụ cấp ăn trưa, điện thoại, xăng xe sẽ áp dụng cho toàn bộ nhân viên ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên cụ thể như sau:

Chức danhTrách nhiệmĂn trưaXăng xeĐiện thoại
Giám đốc5.000.000730.0001.000.0001.000.000
Phó giám đốc4.500.000700.000900.000800.000
Kế toán trưởng4.000.000700.000900.000700.000
Trưởng phòng kinh doanh3.500.000680.000800.000500.000
Nhân viên kế toánNhân viên kinh doanhThủ quỹ 650.000600.000400.000
Nhân viên văn phòngNhân viên bán hàngNhân viên nhân sự 600.000500.000200.000
 

Ghi chú: Mức hưởng các loại phụ cấp nêu trên sẽ được tính theo ngày công đi làm thực tế.

Điều 7: Cách tính lương:

 1. Cách tính lương chính thực nhận:

– Dựa vào bảng chấm công hàng tháng, nhân viên nhân sự tính lương chính cụ thể như sau:

Lương chính thực nhận =Tiền lương chính + Phụ cấp (nếu có)x Số ngày công đi làm
 26 

Chú ý: Theo Thông tư 47/2015/TT-BLĐTBXH thì “Tiền lương ngày được trả cho một ngày làm việc xác định trên cơ sở tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của pháp luật mà doanh nghiệp lựa chọn, nhưng tối đa không được quá 26 ngày”.

2. Tiền lương làm việc thêm giờ được tính cụ thể như sau:

– Tiền lương làm thêm giờ vào ngày thường = Tiền lương thực trả theo giờ x 150% x Số giờ làm thêm.

– Tiền lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ hàng tuần (Chủ nhật) = Tiền lương thực trả theo giờ X 200% X Số giờ làm thêm

– Tiền lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, tết = Tiền lương thực trả theo giờ X 300% X Số giờ làm thêm.

Điều 8: Thời hạn trả lương:

Công ty sẽ trả 1 lần vào ngày 10 hàng tháng. Nếu ngày 10 hàng tháng trùng vào ngày nghỉ, ngày lễ thì có thể trả vào ngày làm việc liền kề trước hoặc sau đó.

Điều 9: Chế độ xét nâng lương:

 1. Về chế độ nâng lương: Mỗi năm, lãnh đạo Công ty xét nâng lương cho nhân viên một lần vào tháng 01 hàng năm.

 2. Niên hạn và đối tượng được trong diện xét nâng lương: Nhân viên đã có đủ niên hạn một năm hưởng ở một mức lương (kể từ ngày xét lương lần kế với ngày xét lên lương mới) với điều kiện hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao và không vi phạm Nội quy lao động, không bị xử lý kỷ luật từ hình thức khiển trách bằng văn bản trở lên. Nếu có vi phạm nội quy thì không được vào diện xét nâng lương. Năm sau mới được đưa lại vào diện xét nâng lương nhưng với điều kiện không tái phạm kỷ luật lao động.

 3. Thủ tục xét nâng lương: Phòng HCNS tổng hợp danh sách Cán bộ, nhân viên đã đủ niên hạn nâng lương theo danh sách mà các bộ phận gửi về, rồi trình lên Ban giám đốc Công ty để xem xét và ký duyệt. Khi được duyệt, công ty sẽ tổ chức họp mời các nhân viên được xét duyệt nâng lương đến để thông báo kết quả và trao Quyết định nâng lương.

 4. Mức nâng lương của mỗi bậc lương từ 5% đến 10% mức lương hiện tại của nhân viên tuỳ theo kết quả kinh doanh của công ty trong năm. Mức này sẽ dựa vào thang bảng lương mà công ty đã đăng ký với phòng Lao động thương binh xã hội.

Điều 10: Chế độ thưởng và các khoản hỗ trợ, phúc lợi khác:

 1. Các ngày nghỉ lễ, tết sẽ được hưởng nguyên lương

a. Người lao động được nghỉ làm mà vẫn được hưởng nguyên lương vào những ngày lễ, tết sau đây:

– Tết Dương lịch 01 ngày

– Tết Âm lịch 05 ngày;

– Ngày Chiến thắng 01 ngày 

– Ngày Quốc tế lao động 01 ngày 

– Ngày Quốc khánh 01 ngày 

– Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương 01 ngày 

b. Người lao động nghỉ việc riêng mà vẫn được hưởng nguyên lương trong những trường hợp như sau:

– Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

– Con kết hôn: nghỉ 01 ngày;

– Bố mẹ đẻ, bố mẹ vợ hoặc bố mẹ chồng chết; vợ chết hoặc chồng chết; con chết: nghỉ 03 ngày.

 2. Hỗ trợ hiếu, hỷ, thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau, bệnh tật

a. Mức hỗ trợ hiểu, hỷ đổi với bản thân và gia đình:

– Bản thân: 1.000.000 đồng/1 người/1 lần.

– Vợ, chồng, Bố mẹ đẻ, bố mẹ vợ hoặc bố mẹ chồng, anh, chị em ruột: 500.000đ/1 người/1 lần.

b. Mức hỗ trợ thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau, bệnh tật

– Bản thân: 500.000 đồng/1 người/1 lần.

– Vợ, chồng, Bố mẹ đẻ, bố mẹ vợ hoặc bố mẹ chồng, anh, chị em ruột: 200.000đ/1 người/1 lần

 3. Hỗ trợ du lịch, nghỉ mát

– Hàng năm công ty sẽ căn cứ vào kết quả hoạt động kinh doanh, Giám đốc sẽ có quyết định cụ thể về thời gian, địa điểm, mức chi phí đi du lịch, nghỉ mát.

 4. Hỗ trợ học phí đào tạo:

– Khi có những công việc hoặc chức danh đòi hỏi nhân viên phải đi học để đáp ứng điều kiện làm việc thì học phí đó sẽ do công ty sẽ chi trả.

– Mức học phí sẽ theo hoá đơn, chứng từ thực tế từng khoá học. 

 5. Thưởng cuối năm:

– Căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, nếu công ty có lãi sẽ trích từ lợi nhuận đó để thưởng cho nhân viên với mức thưởng tùy thuộc vào lợi nhuận mỗi năm.

– Mức thưởng cụ thể từng nhân viên sẽ tùy thuộc vào sự đóng góp của nhân viên đó vào sự phát triển của công ty.

– Hàng năm Giám đốc sẽ quyết định bằng văn bản cụ thể về mức hưởng đổi với từng người lao động.

 6. Thưởng sinh nhật người lao động, các ngày lễ 8/3, 30/4 và 1/5, Quốc tế thiếu nhi 1/6, Ngày quốc khách 2/9, Tết trung thu, Tết Dương lịch:

– Mức tiền thưởng từ 200.000 đồng đến 500.000 đồng tuỳ thuộc vào hiệu quả kinh doanh và sự đóng góp của người lao động.

– Giám đốc sẽ quyết định bằng văn bản cụ thể về mức hưởng đổi với từng người lao động tại thời điểm chi thưởng. 

 7. Thưởng thâm niên:

– Những người lao động có thâm niên làm việc từ 2 năm trở lên sẽ được thưởng thâm niên.

Tiền thưởng thâm niên = số tháng thâm niên x số tiền thâm niên trong một tháng.

 + Số tiền thâm niên 1 tháng: Sẽ được tính theo kết quả hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp và mức cống hiến của từng nhân viên. Mức thưởng cụ thể hàng năm sẽ do Giám đốc quyết định bằng văn bản vào cuối năm âm lịch. 

 8. Thưởng đạt doanh thu:

– Cuối mỗi năm dương lịch những nhân viên kinh doanh đạt doanh thu do Ban giám đốc giao sẽ được thưởng thêm 2% trên tổng doanh thu mà nhân viên đó đạt được.

– Cuối năm nếu Phòng kinh doanh dạt doanh thu do Giám đốc giao, sẽ được thưởng thêm 5% Tổng doanh thu mà Phòng đạt được.

  9. Công tác phí:

– Nếu đi công tác về luôn trong ngày sẽ được hỗ trợ: 200.000đ/1 ngày/người

– Nếu đi từ 2 ngày trở lên, mức hỗ trợ sẽ như sau:

 + Nếu đi các Tỉnh lân cận như: Hà nam, Ninh Bình, Hải Phòng, Thái Nguyên mức hỗ trợ: 300.000đ/1 ngày

 + Nếu đi TP Đà Nẵng mức hỗ trợ:  400.000đ/1 ngày

 + Nếu đi TP Hồ Chí Minh mức hỗ trợ:  500.000đ/1 ngày.

 Ghi chú: Đây là mức công tác phí hỗ trợ ăn uống, sinh hoạt cá nhân, đi lại tại địa bàn đó. Còn các chi phí khác như:  vé máy bay, tàu xe, nhà nghỉ, khách sạn thì nhân viên phải lấy hoá đơn, chứng từ về để Công ty thanh toán.

Trên đây là nội dung bản quy định về trả tiền lương, tiền thưởng, tiền phụ – trợ cấp được áp dụng đối với toàn thể Cán bộ, công nhân viên của Công ty, có hiệu lực thi hành kể từ ngày ban hành. Giao cho Trưởng phòng hành chính nhân sự và Kế toán trưởng triển khai thực hiện. Trong quá trình thực hiện có phát sinh vướng mắc, sẽ được nghiên cứu điều chỉnh phù hợp.

Nơi nhận:Giám đốc
– Các phòng ban Công ty- Toàn thể cán bộ, công nhân viên- Lưu VT(Ký, đóng dấu)