Tóm tắt nhanh: Kể từ 12/3/2026, bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn là Mẫu 02/TNDN ban hành kèm Thông tư 20/2026/TT-BTC (thay cho Mẫu 01/TNDN theo Thông tư 78/2014/TT-BTC). Mẫu 01/TNDN hiện nay dùng cho nội dung khác. Điểm thay đổi quan trọng nhất: theo Luật Thuế TNDN 2025, khoản mua từ 5 triệu đồng trở lên phải thanh toán không dùng tiền mặt mới được tính vào chi phí được trừ (trước đây là 20 triệu đồng).
Bài viết tập trung vào bảng kê thu mua không có hóa đơn. Cách xử lý hóa đơn điện tử có sai sót và mã nộp thuế có bài hướng dẫn riêng.
- 1. Văn bản pháp luật áp dụng (rà soát ngày 01/10/2026)
- 2. Mẫu 01/TNDN cũ và Mẫu 02/TNDN mới khác nhau thế nào?
- 3. Khi nào được lập Bảng kê 02/TNDN?
- 4. Ba điều kiện để khoản mua trên bảng kê được tính vào chi phí được trừ
- 5. Hướng dẫn điền Mẫu 02/TNDN
- 6. Hồ sơ đi kèm và lưu trữ
- 7. Năm sai sót bị loại chi phí thường gặp
- 8. Ví dụ minh họa
- Câu hỏi thường gặp
1. Văn bản pháp luật áp dụng (rà soát ngày 01/10/2026)
| Văn bản | Nội dung | Hiệu lực | Tình trạng tại 10/2026 |
|---|---|---|---|
| Luật Thuế TNDN số 67/2025/QH15 | Chi phí được trừ, điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt | 01/10/2025 | Còn hiệu lực |
| Nghị định 320/2025/NĐ-CP | Quy định chi tiết Luật Thuế TNDN 2025 | 15/12/2025 | Còn hiệu lực |
| Thông tư 20/2026/TT-BTC | Hướng dẫn thuế TNDN, ban hành Mẫu 02/TNDN | 12/3/2026 | Còn hiệu lực; thay thế TT 78/2014 và TT 96/2015 |
| Thông tư 78/2014/TT-BTC, 96/2015/TT-BTC | Quy định cũ, Mẫu 01/TNDN cũ | — | Hết hiệu lực từ 12/3/2026 |
Điều này có nghĩa là: nếu kế toán vẫn tải “Mẫu 01/TNDN” cũ trên mạng để lập bảng kê cho giao dịch từ 12/3/2026, bảng kê đó dùng sai biểu mẫu. Hãy dùng Mẫu 02/TNDN.
2. Mẫu 01/TNDN cũ và Mẫu 02/TNDN mới khác nhau thế nào?
| Tiêu chí | Trước 12/3/2026 | Từ 12/3/2026 |
|---|---|---|
| Biểu mẫu bảng kê | Mẫu 01/TNDN (TT 78/2014) | Mẫu 02/TNDN (TT 20/2026) |
| Mẫu 01/TNDN | Bảng kê thu mua không có hóa đơn | Dùng cho nội dung khác (biên bản xác nhận khoản chi tài trợ) |
| Ngưỡng bắt buộc thanh toán không dùng tiền mặt | Từ 20 triệu đồng | Từ 5 triệu đồng |
| Thông tin người bán | Họ tên, địa chỉ | Họ tên, số định danh cá nhân/CCCD, địa chỉ |
3. Khi nào được lập Bảng kê 02/TNDN?
Doanh nghiệp được lập bảng kê khi mua hàng hóa, dịch vụ trong các trường hợp người bán không phải xuất hóa đơn, ví dụ:
- Nông, lâm, thủy sản mua trực tiếp của người sản xuất, đánh bắt bán ra.
- Sản phẩm thủ công (tre, nứa, mây, cói, rơm, vỏ dừa…) mua trực tiếp của người làm ra.
- Đất, đá, cát, sỏi mua của hộ gia đình, cá nhân tự khai thác.
- Phế liệu mua của người trực tiếp thu nhặt.
- Đồ dùng, tài sản đã qua sử dụng của hộ gia đình, cá nhân không kinh doanh.
- Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới ngưỡng chịu thuế GTGT.
Không được lập bảng kê khi người bán là doanh nghiệp hoặc hộ, cá nhân kinh doanh thuộc diện phải xuất hóa đơn. Trường hợp này, chi phí không có hóa đơn sẽ bị loại.
4. Ba điều kiện để khoản mua trên bảng kê được tính vào chi phí được trừ
- Có thật và phục vụ sản xuất, kinh doanh.
- Đủ chứng từ: Mẫu 02/TNDN có chữ ký, phiếu nhập kho, chứng từ thanh toán.
- Thanh toán đúng hình thức:
| Giá trị mỗi lần mua | Hình thức thanh toán được chấp nhận |
|---|---|
| Dưới 5 triệu đồng | Tiền mặt (kèm phiếu chi có chữ ký người nhận) hoặc chuyển khoản |
| Từ 5 triệu đồng trở lên | Bắt buộc không dùng tiền mặt (chuyển khoản từ tài khoản doanh nghiệp sang tài khoản người bán) |
⚠️ Khoản mua từ 5 triệu đồng trở lên mà trả bằng tiền mặt sẽ bị loại toàn bộ khỏi chi phí được trừ — đây là lỗi dễ gặp nhất khi doanh nghiệp vẫn quen ngưỡng 20 triệu đồng cũ.
5. Hướng dẫn điền Mẫu 02/TNDN
Phần đầu: tên doanh nghiệp, mã số thuế, địa chỉ trụ sở; địa điểm thu mua (ghi theo đơn vị hành chính hiện hành sau sắp xếp); họ tên người phụ trách thu mua.
Phần chi tiết (mỗi dòng một lần mua):
| Cột | Nội dung cần ghi |
|---|---|
| Ngày tháng | Ngày mua thực tế |
| Người bán | Họ tên đầy đủ |
| Số định danh cá nhân/CCCD | Bắt buộc — cơ quan thuế dùng để đối chiếu dữ liệu dân cư |
| Địa chỉ người bán | Địa chỉ cư trú |
| Tên hàng hóa, dịch vụ | Ghi cụ thể (vd: sầu riêng Ri6, sắt vụn) |
| Đơn vị tính, số lượng, đơn giá | Theo thực tế cân, đếm khi nhập kho |
| Thành tiền | Số lượng × đơn giá |
Phần ký: người lập bảng kê ký, ghi rõ họ tên; người đại diện theo pháp luật (hoặc người được ủy quyền) ký, đóng dấu và chịu trách nhiệm về tính trung thực.
👉 Tải mẫu Excel/Word tại Thư viện tài liệu mẫu của Wacontre.
6. Hồ sơ đi kèm và lưu trữ
- Bảng kê Mẫu 02/TNDN bản gốc, có chữ ký và dấu.
- Phiếu nhập kho có chữ ký thủ kho và người giao hàng.
- Chứng từ thanh toán: phiếu chi (dưới 5 triệu) hoặc ủy nhiệm chi/sao kê ngân hàng (từ 5 triệu trở lên).
- Nên lưu bản sao CCCD của người bán, hợp đồng hoặc biên bản giao nhận (nếu có).
- Lưu trữ theo thời hạn của pháp luật kế toán để phục vụ thanh tra, kiểm tra.
7. Năm sai sót bị loại chi phí thường gặp
| Sai sót | Hậu quả |
|---|---|
| Lập bảng kê cho người bán thuộc diện phải xuất hóa đơn | Loại toàn bộ chi phí |
| Trả tiền mặt cho lần mua từ 5 triệu đồng trở lên | Loại toàn bộ khoản chi đó |
| Số định danh/CCCD người bán sai hoặc không có thật | Bị coi là khai khống: truy thu thuế, phạt hành vi trốn thuế |
| Đơn giá cao bất thường so với giá thị trường | Cơ quan thuế ấn định lại giá |
| Không có phiếu nhập kho, số lượng không hợp lý | Không chứng minh được giao dịch thật |
8. Ví dụ minh họa
Tháng 9/2026, Công ty Nông sản X mua sầu riêng của hai hộ trồng trực tiếp (không kinh doanh):
| Lần mua | Giá trị | Thanh toán | Kết luận |
|---|---|---|---|
| Ông A: 80 kg × 50.000 đ | 4.000.000 đ | Tiền mặt, có phiếu chi | ✅ Được trừ (dưới 5 triệu) |
| Bà B: 1.000 kg × 70.000 đ | 70.000.000 đ | Chuyển khoản từ TK công ty sang TK bà B | ✅ Được trừ |
| (Giả sử) Bà B nhưng trả tiền mặt | 70.000.000 đ | Tiền mặt | ❌ Bị loại 70 triệu đồng |
Cuối tháng, kế toán lập một Bảng kê 02/TNDN gồm hai dòng, tổng 74.000.000 đồng, kèm phiếu nhập kho và chứng từ thanh toán của từng lần mua.
Câu hỏi thường gặp
Mẫu 01/TNDN còn dùng làm bảng kê mua hàng không có hóa đơn được không? Không. Từ 12/3/2026, bảng kê này là Mẫu 02/TNDN theo Thông tư 20/2026/TT-BTC.
Mua dưới 5 triệu đồng trả tiền mặt có cần bảng kê không? Có. Bảng kê là chứng từ thay hóa đơn; ngưỡng 5 triệu chỉ quyết định hình thức thanh toán.
Bảng kê có phải nộp cho cơ quan thuế không? Không nộp kèm tờ khai; doanh nghiệp lưu tại đơn vị và xuất trình khi được thanh tra, kiểm tra.
Cần hỗ trợ rà soát chứng từ chi phí?
Wacontre hỗ trợ doanh nghiệp rà soát chi phí được trừ, lập bảng kê và quyết toán thuế TNDN. Xem dịch vụ kế toán thuế hoặc liên hệ tư vấn.
Biên soạn: Ban biên tập Wacontre · Rà soát văn bản: 01/10/2026 · Nội dung tham khảo, doanh nghiệp nên đối chiếu văn bản gốc hoặc tham vấn chuyên gia trước khi áp dụng.
Lịch sử cập nhật: 01/10/2026 — Cập nhật theo Thông tư 20/2026/TT-BTC (Mẫu 02/TNDN thay Mẫu 01/TNDN), Luật Thuế TNDN 67/2025/QH15 (ngưỡng 5 triệu đồng) và Nghị định 320/2025/NĐ-CP.