Tóm tắt nhanh: Từ 01/01/2026 (năm ngân sách 2026), mã chương và mã tiểu mục (mã nội dung kinh tế) khi nộp thuế áp dụng Thông tư 130/2025/TT-BTC, thay thế Thông tư 324/2016/TT-BTC. Nhóm mã chương cấp huyện không còn: doanh nghiệp trước dùng 754, 755, 756, 757 nay dùng 854, 855, 856, 857 nếu do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý. Các tiểu mục thuế thường dùng (1701, 1052, 1001, 4917, 4918, 4931…) giữ nguyên số. Thông tư 123/2026/TT-BTC (hiệu lực 21/8/2026) bổ sung một số tiểu mục mới. Lệ phí môn bài chấm dứt thu từ 01/01/2026.
Bài viết tập trung vào cách chọn mã khi nộp thuế. Thủ tục tra soát, điều chỉnh khi đã nộp sai mã có bài hướng dẫn riêng.
- 1. Văn bản pháp luật áp dụng (rà soát ngày 02/10/2026)
- 2. Mã chương là gì và được đánh số thế nào?
- 3. Bảng mã chương cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh năm 2026
- 4. Bảng mã tiểu mục thường dùng (Phụ lục III TT 130/2025, đã cập nhật TT 123/2026)
- 5. Lệ phí môn bài: không nộp từ năm 2026
- 6. Cách điền mã trên giấy nộp tiền và eTax
- 7. Lỗi thường gặp
- Câu hỏi thường gặp
1. Văn bản pháp luật áp dụng (rà soát ngày 02/10/2026)
| Văn bản | Nội dung | Hiệu lực | Tình trạng tại 10/2026 |
|---|---|---|---|
| Thông tư 130/2025/TT-BTC (24/12/2025) | Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước: mã chương (Phụ lục I), mã mục/tiểu mục (Phụ lục III) | 01/01/2026, áp dụng từ năm ngân sách 2026 | Còn hiệu lực; thay thế TT 324/2016 và các TT sửa đổi 93/2019, 51/2022, 84/2024, Điều 3 TT 41/2025 |
| Thông tư 123/2026/TT-BTC (21/8/2026) | Sửa đổi, bổ sung TT 130/2025 (thêm tiểu mục tài sản mã hóa, thuế tối thiểu toàn cầu…) | 21/8/2026 | Còn hiệu lực |
| Nghị quyết 198/2025/QH15 (Điều 10) | Chấm dứt thu lệ phí môn bài | 01/01/2026 | Còn hiệu lực |
| Thông tư 324/2016/TT-BTC | Mục lục NSNN cũ | 01/01/2017 | Hết hiệu lực từ 01/01/2026 |
Điều này có nghĩa là: các bảng mã còn ghi “theo Thông tư 324/2016” hoặc mã chương 754–757 đã cũ. Mã tiểu mục của các loại thuế chính không đổi, nhưng mã chương phải kiểm tra lại.
2. Mã chương là gì và được đánh số thế nào?
Mã chương (3 chữ số) phân loại khoản thu theo cấp quản lý. Theo Điều 2 Thông tư 130/2025/TT-BTC:
| Cấp quản lý | Dải mã chương |
|---|---|
| Trung ương | 001 – 399 |
| Tỉnh, thành phố | 400 – 599 |
| Xã, phường, đặc khu (cấp cơ sở) | 800 – 989 |
Dải 600–799 (cấp huyện) không còn trong Phụ lục I. Các khoản thu do cơ quan thuế ủy quyền thu được hạch toán vào chương của người nộp.
3. Bảng mã chương cho doanh nghiệp, hộ kinh doanh năm 2026
| Loại hình người nộp thuế | Cấp tỉnh (Thuế tỉnh/thành phố quản lý) | Cấp cơ sở (Thuế cơ sở quản lý) | Mã cũ cấp huyện (TT 324/2016) |
|---|---|---|---|
| Đơn vị có 100% vốn đầu tư nước ngoài | 551 | — | — |
| Đơn vị có vốn nước ngoài từ 51% đến dưới 100% | 552 | — | — |
| Đơn vị kinh tế Việt Nam có vốn đầu tư ra nước ngoài | 553 | — | — |
| Kinh tế hỗn hợp ngoài quốc doanh (công ty TNHH, cổ phần… ngoài nhà nước) | 554 | 854 | 754 |
| Doanh nghiệp tư nhân | 555 | 855 | 755 |
| Hợp tác xã | 556 | 856 | 756 |
| Hộ gia đình, cá nhân (hộ, cá nhân kinh doanh) | 557 | 857 | 757 |
| Đơn vị có vốn nhà nước trên 50% đến dưới 100% | 558 | 858 | — |
| Đơn vị có vốn nhà nước từ 50% trở xuống | 559 | 859 | — |
| Nhà thầu chính ngoài nước | 561 | — | — |
| Nhà thầu phụ ngoài nước | 562 | — | — |
Ở cấp trung ương có các mã tương ứng 151–154, 158, 159 cho đơn vị do cơ quan thuế trung ương quản lý.
Phụ lục I TT 130/2025 không có mã chương FDI (551–553) ở cấp cơ sở. Doanh nghiệp FDI nên dùng mã chương hiển thị trên eTax theo cơ quan thuế quản lý trực tiếp; nếu thấy khác bảng trên, liên hệ cơ quan thuế quản lý để xác nhận.
Thuế TNCN khấu trừ từ tiền lương: doanh nghiệp nộp theo mã chương của chính doanh nghiệp. Mã 857 cũng bao gồm thuế TNCN do cơ quan chi trả hoặc cá nhân thực hiện thuộc cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý (ghi chú tại Phụ lục I).
4. Bảng mã tiểu mục thường dùng (Phụ lục III TT 130/2025, đã cập nhật TT 123/2026)
| Khoản nộp | Mục | Tiểu mục | So với TT 324/2016 |
|---|---|---|---|
| Thuế GTGT hàng sản xuất, kinh doanh trong nước | 1700 | 1701 | Giữ nguyên |
| Thuế GTGT hàng nhập khẩu | 1700 | 1702 | Giữ nguyên |
| Thuế TNDN từ hoạt động sản xuất kinh doanh | 1050 | 1052 | Giữ nguyên |
| Thuế TNDN từ chuyển nhượng bất động sản | 1050 | 1053 | Giữ nguyên |
| Thuế TNDN từ chuyển nhượng vốn | 1050 | 1055 | Giữ nguyên |
| Thuế TNDN từ giao dịch, kinh doanh tài sản mã hóa | 1050 | 1059 | Mới (TT 123/2026) |
| Thuế TNCN từ tiền lương, tiền công | 1000 | 1001 | Giữ nguyên |
| Thuế TNCN từ sản xuất, kinh doanh của cá nhân | 1000 | 1003 | Giữ nguyên |
| Thuế TNCN từ đầu tư vốn | 1000 | 1004 | Giữ nguyên |
| Thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn (không gồm chứng khoán) | 1000 | 1005 | Giữ nguyên |
| Thuế TNCN từ cho thuê tài sản | 1000 | 1014 | Giữ nguyên |
| Thuế TNCN từ giao dịch, kinh doanh tài sản mã hóa | 1000 | 1016 | Mới (TT 123/2026) |
| Tiền chậm nộp thuế TNCN | 4900 | 4917 | Giữ nguyên số (tên được sửa) |
| Tiền chậm nộp thuế TNDN | 4900 | 4918 | Giữ nguyên số (tên được sửa) |
| Tiền chậm nộp thuế GTGT hàng SXKD trong nước | 4900 | 4931 | Giữ nguyên |
| Phạt VPHC trong lĩnh vực thuế do cơ quan thuế quyết định (trừ TNCN) | 4250 | 4254 | Giữ nguyên số (tên được sửa) |
| Phạt VPHC đối với Luật thuế TNCN | 4250 | 4268 | Giữ nguyên |
| Lệ phí môn bài bậc 1 / 2 / 3 | 2850 | 2862 / 2863 / 2864 | Còn trong danh mục; chỉ dùng cho nợ các năm trước (xem mục 5) |
Tiểu mục mới khác theo TT 123/2026: 4255, 4256, 4956 (thuế TNDN bổ sung theo quy định thuế tối thiểu toàn cầu); 4954, 4955 (tiền chậm nộp thuế TNCN/TNDN từ tài sản mã hóa).
5. Lệ phí môn bài: không nộp từ năm 2026
- Theo Điều 10 Nghị quyết 198/2025/QH15, lệ phí môn bài chấm dứt thu từ 01/01/2026. Doanh nghiệp, chi nhánh, hộ kinh doanh không kê khai, không nộp lệ phí môn bài cho năm 2026 trở đi.
- Nợ lệ phí môn bài các năm trước (2025 trở về trước): nộp theo thông báo/nghĩa vụ trên eTax, tiểu mục 2862, 2863 hoặc 2864 theo bậc, ghi đúng kỳ phát sinh của khoản nợ. Mã chương dùng theo cơ quan thuế đang quản lý (ví dụ 854 thay cho 754 cũ).
6. Cách điền mã trên giấy nộp tiền và eTax
Nguyên tắc chung: mã chương lấy theo loại hình và cơ quan thuế quản lý (mục 3); mã tiểu mục lấy theo loại thuế (mục 4); kỳ thuế ghi đúng kỳ phát sinh nghĩa vụ.
Trên eTax (thuedientu.gdt.gov.vn) / eTax Mobile:
- Vào chức năng Nộp thuế → Tra cứu nghĩa vụ thuế để hệ thống tự điền mã chương, tiểu mục, kỳ thuế của khoản còn phải nộp.
- Nếu lập giấy nộp tiền thủ công: kiểm tra mã chương hệ thống hiển thị (đặc biệt 554 hay 854), chọn đúng tiểu mục.
- Chọn ngân hàng, kiểm tra lại toàn bộ thông tin rồi ký số/xác thực để nộp.
Ví dụ:
| Tình huống | Mã chương | Tiểu mục |
|---|---|---|
| Công ty TNHH (ngoài nhà nước) do Thuế cơ sở quản lý nộp thuế GTGT quý III/2026 | 854 | 1701 |
| Cùng công ty nộp thuế TNCN khấu trừ của nhân viên tháng 9/2026 | 854 | 1001 |
| Công ty 100% vốn nước ngoài do Thuế tỉnh quản lý nộp thuế TNDN tạm nộp | 551 | 1052 |
| Doanh nghiệp tư nhân do Thuế tỉnh quản lý nộp tiền chậm nộp thuế GTGT | 555 | 4931 |
7. Lỗi thường gặp
- Vẫn dùng mã chương 754–757 — dải cấp huyện không còn từ năm ngân sách 2026.
- Nhầm 554 và 854 — phụ thuộc cơ quan thuế quản lý trực tiếp, không phụ thuộc quy mô doanh nghiệp.
- Tiếp tục nộp lệ phí môn bài cho năm 2026.
- Dùng bảng mã từ bài viết chưa cập nhật — ví dụ nhầm 1056 (TNDN dầu khí) với TNDN chuyển nhượng vốn (1055), hoặc 1014 (TNCN cho thuê tài sản) với TNCN kinh doanh (1003).
- Thuế TNCN khấu trừ ghi theo mã chương của nhân viên — phải dùng mã chương của doanh nghiệp chi trả.
Câu hỏi thường gặp
Thông tư 324/2016/TT-BTC còn áp dụng không? Không. Từ 01/01/2026, áp dụng Thông tư 130/2025/TT-BTC (đã sửa đổi bởi Thông tư 123/2026/TT-BTC).
Mã chương 754 đổi thành mã nào? Nếu doanh nghiệp do cơ quan thuế cấp cơ sở quản lý: 854. Nếu do Thuế tỉnh/thành phố quản lý: 554.
Tiểu mục thuế GTGT, TNDN, TNCN có thay đổi không? Các tiểu mục thường dùng (1701, 1052, 1001) giữ nguyên. Thông tư 123/2026 chỉ bổ sung tiểu mục mới như 1016, 1059 cho tài sản mã hóa.
Cần hỗ trợ nộp thuế đúng mã?
Wacontre hỗ trợ doanh nghiệp kê khai, nộp thuế và rà soát nghĩa vụ trên eTax. Xem dịch vụ kế toán thuế hoặc liên hệ tư vấn.
Biên soạn: Ban biên tập Wacontre · Rà soát văn bản: 02/10/2026 · Nội dung tham khảo, doanh nghiệp nên đối chiếu văn bản gốc hoặc tham vấn chuyên gia trước khi áp dụng.
Lịch sử cập nhật: 02/10/2026 — Cập nhật theo Thông tư 130/2025/TT-BTC (thay TT 324/2016), Thông tư 123/2026/TT-BTC và Nghị quyết 198/2025/QH15 (bãi bỏ lệ phí môn bài).
THÔNG TIN BIÊN TẬP
Ban biên tập Kế toán & Thuế Wacontre
Bài viết do ban biên tập Wacontre duy trì. Tên người kiểm duyệt và ngày kiểm duyệt chỉ được hiển thị sau khi từng bài đã được phê duyệt; bài này hiện chưa có xác nhận cá nhân đó.
Tài liệu tham khảo chính thức
Lịch sử cập nhật
- : Bổ sung đơn vị biên soạn, tài liệu tham khảo chính thức và lịch sử cập nhật; không ghi nhận kiểm duyệt chuyên môn cá nhân.
- : Xuất bản lần đầu.